Nhật ký
RSS

Blog

Windows 10 Pro for Workstations: Hệ điều hành Windows tối ưu cho máy trạm

Microsoft vừa ra mắt phiên bản Windows 10 Pro for Workstations, và như cái tên đã gợi ý, nó dành cho những chiếc máy trạm với các tính năng giúp đảm bảo máy hoạt động ổn định trong môi trường tải cao và cấu hình CPU, RAM mạnh. Có 4 chức năng đáng chú ý nhất trong bản Win 10 này, đầu tiên là việc sử dụng mặc định định dạng Resilient File System (ReFS) cho ổ lưu trữ. Đây là thế hệ tiếp theo của NTFS với khả năng chống lỗi dữ liệu rất mạnh, ngoài ra ReFS còn được tối ưu để chạy trên các hệ thống có lượng data ra vào lớn mà vẫn đảm bảo tốc độ đọc ghi nhanh.

Tính năng mới thứ hai là khả năng tận dụng kiểu RAM NVDIMM-N. Loại RAM này có bộ nhớ flash SSD + bộ nhớ DRAM truyền thống gắn trên cùng một thanh DIMM. Trong quá trình hoạt động, dữ liệu trên DRAM sẽ được copy sẵn qua bộ nhớ flash để khi mất điện thì dữ liệu vẫn không bị thất thoát. Khi hệ thống có điện trở lại, controller sẽ chép ngược dữ liệu từ flash sang DRAM để máy tính chạy tiếp. Với những ứng dụng cần tính toán và xử lý trong thời gian dài thì chức năng này sẽ giúp resume công việc sớm hơn, không phải chạy lại từ đầu. Để dùng được RAM NVDIMM-N cần phải có mainboard và chipset tương thích. Trước đây Windows Server có hỗ trợ NVDIMM-N còn Windows thường thì không.

Điểm mới thứ ba là chức năng chia sẻ file nhanh bằng cách sử dụng giao thức SMB Direct. Công nghệ này cho phép các máy trong mạng gửi file nhanh hơn và tiêu hao ít tài nguyên CPU hơn, để dành CPU cho những việc khác quan trọng hơn. Microsoft cũng hứa hẹn SMB Direct giúp giảm độ trễ khi chép file giữa các máy trạm hoặc giữa máy trạm với server, tức là bạn có thể dành nhiều thời gian hơn để làm việc thay vì ngồi chờ file download về.

Cuối cùng, Microsoft mở rộng khả năng hỗ trợ phần cứng cho Windows 10 Pro for Workstations. Tất nhiên các chip Intel Xeon và AMD Opteron sẽ tương thích với bản hệ điều hành này rồi. Nếu như Win 10 Pro chỉ hỗ trợ tối đa 2 CPU vật lý gắn vào máy tính thì Win 10 Pro for Workstations cho phép bạn gắn đến 4 con CPU, dung lượng RAM tối đa cũng được tăng từ 2TB lên 6TB. Windows 10 Pro for Workstations sẽ bắt đầu được phát hành cùng lúc với Win 10 Fall Creators vào tháng sau.

Sự khác biệt giữa máy trạm (Workstation) và máy tính bàn (Desktop)?

Về cơ bản máy trạm workstation và máy bàn desktop cũng có những thành phần giống nhau như: mainboard, CPU, RAM, HDD, GPU, PSU và Case. Cả máy trạm workstation và máy bàn desktop thường được sử dụng hệ điều windows các bản dành cho máy tính cá nhân.

Tuy nhiên, do tính chất đặc thù là hoạt động với cường độ làm việc cao, liên tục nên các linh kiện của máy trạm workstation được đầu tư với chất lượng vượt trội (như các linh kiện của máy chủ server).

Chi tiết các thành phần trong máy trạm workstation như sau:

Mainboard: Mainboard của máy trạm workstation được sản xuất với chất liệu đặc biệt hơn, độ bên cao hơn so với mainboard của máy bàn desktop. Một số loại mainboard dành cho máy trạm workstation có thể gắn được lên đến 2- 4 socket CPU, giúp cho người dùng có thể tăng cường sức mạnh xử lý gấp đôi so với máy tính dùng 1 CPU. Khả năng nâng cấp RAM, HDD của máy trạm cũng cao hơn so với máy bàn. Bên cạnh, việc trang bị các cổng kết nối cơ bản như internet, USB, Audio, Video, VGA, thì mainboard máy trạm worktation cũng được bổ sung các tiêu chuẩn kết nối mới nhất như USB 3.0, SATA3, Display Port, HDMI, DVI…

Processor: Bộ vi xử lý của máy trạm thường sử dụng vi xử lý Intel Xeon, là dòng CPU chuyên dùng trong các máy chủ chuyên nghiệp. Đặc điểm của dòng CPU Intel Xeon là hỗ trợ được các loại ram UDIMM, RDIMM và LRDIMM. Đồng thời các thông số của CPU Intel Xeon cũng cao hơn so với CPU Intel Core dành cho máy bàn desktop.

Memory: RAM dành cho máy trạm workstation thường được trang bị loại RAM có hỗ trợ ECC (tính năng tự động sửa lỗi). Đây là một tính năng quan trọng trong quá trình xử lý công việc khối lượng lớn, giúp tăng cường mức độ ổn định và đạt được tiến độ hợp đồng với khách hàng, đối tác. RAM dành cho máy trạm cũng hỗ trợ các loại RAM có chuẩn kết nối mới nhất như RAM DDR4, với tốc độ bus lên đến 2400 Mhz.

Storage: Ổ cứng HDD dành cho máy trạm thường sử dụng loại ổ cứng dòng enterprise, đạt được tốc độ vòng quay lớn, mức độ tin cậy cao và số lần ghi chép rất lớn. Giúp cho hiệu suất chung của hệ thống được cải thiện tốt hơn nhiều so với máy tính bàn desktop. Nhờ vào sự hỗ trợ các chuẩn kết nối cao cấp trên mainboard dành cho máy trạm work station mà HDD dành cho máy trạm workstation cũng được trang các chuẩn kết nối mới nhất hiện nay như SATA3 6Gb/s và SAS3 12Gbs/s. Ngoài HDD, hiện nay cũng xuất hiện loại ổ cứng đặc mới là SSD, đây loại ổ cứng mới được sản xuất dựa theo công nghệ chip nhớ, loại bỏ hoàn toàn cấu tạo vòng quay của HDD, giúp SSD đạt được tốc độ ghi chép cao gấp 10 lần so với HDD. Các máy trạm workstation thế hệ mới cũng được trang bị SSD kết hợp với HDD để tăng cường năng suất làm việc và lưu trữ.

Graphics: Card đồ họa là một trong những linh kiện quan trọng giúp cho máy trạm workstation trở nên chuyên nghiệp hơn. Hiện nay, các nhà sản xuất thường trang bị cho máy trạm workstation của họ các dòng card đồ họa chuyên dụng như Quadro của NVIDIA và FirePro của AMD. Các loại card đồ họa này được các hãng phần mềm chuyên dụng khuyên dùng vì đã được trải qua quá trình test kỹ lưỡng, và được chứng nhận hoạt động tốt trên phần mềm của họ.

Card RAID: Đây là thiết bị điều khiển ổ cứng, hầu như chỉ thấy trong các máy trạm workstation và máy chủ server. Còn máy tính bàn desktop thì không được trang bị. Card raid có vai trò điều khiển ổ cứng, ghép nối ổ cứng, backup dữ liệu và tăng tốc độ ổ cứng, giúp cho người dùng có được một cổ máy tính toán mạnh mẽ hơn, an toàn dữ liệu hơn so với máy bàn desktop.

Power Supply Unit (PSU): Bộ nguồn dành cho máy trạm là loại nguồn cao cấp đạt các tiêu chuẩn về môi trường, hiệu suất cao, giúp tiết kiệm điện năng, ổn định khả năng làm việc của mainboard và các linh kiện khác. Cũng như nguồn dành máy tính bàn, PSU dành cho máy trạm workstation cũng được xem là trái tim của hệ thống, vì nguồn chất lượng thì mới cho hệ thống hoạt động trơn tru và ổn định được.

Workstation là gì? Máy trạm là gì?

Workstation hay còn gọi là máy trạm, là một Microcomputer được thiết kế dành để chạy các ứng dụng kỹ thuật hoặc khoa học.Mục đích chính cho việc tạo ra máy tính này là để phục vụ cho 1 người tại 1 thời điểm. có thể kết nối với nhau qua mạng máy tính và phục vụ nhiều User cùng lúc. Một nhóm các máy trạm có thể xử lý các công việc của một máy tính lớn Main Frame nếu như được kết nối mạng với nhau.

Các máy trạm cung cấp hiệu suất cao hơn máy tính để bàn, đặc biệt là về CPU, đồ họa, bộ nhớ và khả năng xử lý đa nhiệm. Nó được tối ưu hóa cho việc xử lý các loại dữ liệu phức tạp như các bản vẽ 3D trong cơ khí, các mô phỏng trong thiết kế, vẽ và tạo ra các hình ảnh động, các logic toán học.

Thông thường các bộ phận giao tiếp với máy trạm bao gồm: màn hình với độ phân giải cao, bàn phím và chuột. Đôi khi cũng cấp kết nối với nhiều màn hình, máy tính bảng đồ họa và chuột 3D.

Lịch sử của máy trạm workstation

Theo tài liệu trên internet thì máy tính đầu tiên hội đủ được các điều kiện để được là "máy trạm" chính là máy tính IBM 1620. Đây là máy trạm workstation được thiết kế cho người dùng đơn. Đặc điểm của nó là không có mạch số học, vì thế để thực hiện các phép tính số học, nó được trang bị một bảng nhớ để lưu lại các quy tắc được định nghĩa. Máy trạm workstation IBM 1620 được giới thiệu vào năm 1960.

các thương hiệu Symbolics, Lisp Machines, Texas Instruments (the TI Explorer), Xerox (the Interlisp-D workstations), Motorola, Apollo Computer và Sun Microsystems.

Các máy workstation trong thời gian đầu xuất hiện trên thị trường thường có chi phí rất tốn kém, gấp nhiều lần so với máy tính thông thường, có khi bằng cả chi phí mua một chiếc ô tô. Nguyên nhân là do việc sử dụng chi phí đắt đỏ trong việc cải thiện hiệu suất làm việc, tăng tốc độ xử lý và các tính năng đặc biệt khác mà không thể thấy trên máy tính phổ thông. Các nhà sản xuất máy trạm workstation cũng có xu hướng hướng tới sự cân bằng hệ thống, tránh hiện tượng tắc nghẽn khi luồng dữ liệu ra vào quá nhiều hơn so với máy tính desktop thông thường. Tuy chi phí đắt đỏ như vậy, nhưng máy trạm workstation vẫn có chỗ đứng trên thị thường bởi các lĩnh vực chuyên môn cần phải sử dụng chúng, hơn nữa tỷ suất lợi nhuận từ việc sử dụng máy trạm workstation sẽ cao hơn nhiều so với chi phí trang bị máy trạm workstation.

Ngày nay, ranh giới giữa máy trạm workstation và máy tính bàn desktop càng trở nên mờ nhạt hơn khi chi phí trang bị máy trạm cũng đã giảm đi đáng kể, đồng thời những máy tính bàn có cấu hình mạnh vẫn được nhiều công ty lựa chọn cho công việc đồ họa không đòi hỏi quá chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, các nhà sản xuất máy trạm workstation cũng tăng tính cạnh tranh khi cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ, bảo hành, tương tích phần mềm, khả năng nâng cấp, mở rộng tốt hơn so với máy tính bàn.

Mục đích sử dụng của máy trạm workstation

Do tính đặc thù về thiết kế và cấu hình, máy trạm workstation thường được sử dụng trong các lĩnh vực chuyên dụng như đồ họa, kỹ thuật cơ khí, y tế, nghiên cứu khoa học, năng lượng, phim ảnh, xử lý âm thanh,... và những ngành nghề yêu cầu độ chính xác cao, tốc độ nhanh, độ ổn định cao.

Ngoài việc cung cấp cho người dùng đơn thì máy trạm cũng có thể được kết nối với nhau qua mạng máy tính và phục vụ nhiều người dùng cùng lúc. Các máy trạm cung cấp hiệu suất cao hơn máy tính để bàn, đặc biệt là về CPU, đồ họa (GPU), bộ nhớ (Memory) và khả năng xử lý đa nhiệm.

Hai hệ điều hành chủ yếu thường được sử dụng cho máy trạm là Unix và Windows NT, máy trạm workstation vốn được những nhà sản xuất vô cùng tỉ mỉ, một số hãng máy trạm thành công nhất phải kể tới Dell, IBM, HP, Supermicro.

Bên cạnh việc phục vụ cho các mục đích tính toán xử lý chuyên sâu, trong môi trường công ty ngày nay, có nhiều máy tính là nơi kết nối chia sẻ không gian làm việc với nhiều người, cũng được xem là máy trạm workstation. Chúng đơn giản chỉ là những chiếc máy tính cá nhân được kết nối với mạng LAN để chia sẻ các nguồn tài nguyên của một hay nhiều máy tính lớn hơn và cũng vì chúng vốn là máy tính cá nhân, nên các máy trạm workstation có thể được sử dụng một cách độc lập khỏi máy Mainframe do chúng có những phần mềm ứng dụng riêng được cài đặt và có ổ đĩa cứng riêng.

Chứng chỉ ISV là gì?

ISV (Independent Software Vendors) là các nhà phát triển phần mềm độc lập cho các lĩnh vực công nghiệp đồ họa, thiết kế, làm phim... như Adobe (Adobe Premiere Pro, After Effects, Illustrator, Photoshop), Autodesk (AutoCAD, 3ds Max, Revit...), 3DS (3DEXPERIENCE, SOLIDWORKS...), Esri (ArcGIS), Schlumberger (GeoFrame, Petrel...).

Chứng chỉ ISV (Independent Software Vendors Certification) là chứng chỉ từ các nhà cung cấp phần mềm độc lập (ISV) đảm bảo các ứng dụng của bạn sẽ chạy một cách tin cậy đối với phần cứng đã chọn của bạn, mang lại hiệu suất tối ưu và trải nghiệm người dùng chất lượng cao.

Chứng nhận ISV đảm bảo:

  • Khả năng tương thích phần mềm và phần cứng
  • Hoạt động ổn định và đáng tin cậy
  • Mức hỗ trợ cao nhất có thể được cung cấp
  • Hiệu năng hệ thống tối ưu cho trải nghiệm người dùng chất lượng